LegalBox
← Trang chủ

Xác định giao dịch cho vay nặng lãi

Căn cứ theo Bộ luật Dân sự 2015; Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật 12/2017/QH14); Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP; Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐTP

Số tiền gốc

Lãi suất thỏa thuận
Bên vay thực tế trả lãi
Số tiền trả không đều hoặc khác thỏa thuận

Nhập từng lần trả (ngày, số tiền). Khi có dòng hợp lệ, công cụ dùng bảng này thay cho lịch trả ở trên.

Tiền lãi đã thu (một khoản)
Số tiền bên vay thực nhận (tùy chọn)

Dùng cho lãi thu trước hoặc gộp một khoản (bốc bát họ). Kỳ hạn lấy từ ngày vay và thời hạn vay ở trên.

Tùy chọn
Ngày xét theo Điều 6; để trống thì dùng ngày dự kiến khởi kiện.

Vay nhiều lần: mỗi lần tính một khoản vay. Nếu lần vay sau lấy gốc cộng lãi chưa trả của lần trước làm số tiền vay thì số tiền cho vay chỉ tính theo gốc ban đầu; các lần vay độc lập thì nhập riêng từng lần (Công văn 250/TANDTC-PC ngày 28/4/2026, mục 2; công văn giải đáp nghiệp vụ, không phải văn bản quy phạm pháp luật). Nếu cộng lãi giai đoạn trước vào gốc để vay tiếp với lãi hợp pháp, Công văn 4688/VKSTC-V14 mục 2.3 xem đây là việc chốt số tiền cho vay lãi nặng và xem xét trách nhiệm hình sự theo lãi suất của giai đoạn trước.